Trang chủ Lớp 12 SBT Hóa 12 Nâng cao Bài 3.27* trang 23 Sách BT Hóa nâng cao lớp 12: Xác...

Bài 3.27* trang 23 Sách BT Hóa nâng cao lớp 12: Xác định công thức phân tử của A. Viết công thức...

Xác định công thức phân tử của A. Viết công thức cấu tạo của A.. Bài 3.27* trang 23 Sách bài tập (SBT) Hoá 12 Nâng cao – Bài 12. Amino axit

A là một amino axit trong phân tử ngoài các nhóm cacboxyl và amino không có nhóm chức nào khác. 0,1 mol A phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch \(HCl\) 1M tạo ra 18,35 g muối. Mặt khác, khi cho 22,05 g A tác dụng với một lượng \(NaOH\) dư tạo ra 28,65 g muối khan.
a) Xác định công thức phân tử của A.
b) Viết công thức cấu tạo của A. Biết A có mạch không phân nhánh và nhóm amino ở vị trí \(\alpha \).
Đáp án
Phương trình hoá học:

\( \Rightarrow \) n = 1 ; \(\eqalign{ & {M_{Cl{H_3}N – {C_x}{H_y}{{(COOH)}_m}}} = {{18,35} \over {0,1}} = 183,5(g/mol)  \cr & {M_A} = 183,5 – 36,5 = 147(g/mol) \cr} \)

\( \Rightarrow M = 191g\)

Quảng cáo

\({M_{muoi}} – {M_A} = 191 – 147 = 44g\).

Cứ 1 nhóm COOH chuyển thành COONa thì khối lượng tăng:

67 – 45 = 22

\( \Rightarrow \) Trong phân tử A có 2 nhóm COOH.

Công thức của A: \({H_2}N – {C_x}{H_y}{(COOH)_2}\)

\({m_{{C_x}{H_y}}} = 147 – 90 – 16 = 41(g) \Rightarrow 12x + y = 41\)


Công thức của A: \({H_2}N – {C_x}{H_y}{(COOH)_2}.\) 

\({M_X} = {{14.100} \over {23,73}} = 59(g/mol).\)\(b)HOOC – C{H_2} – C{H_2} – CH(N{H_2}) – COOH.\)

Quảng cáo