Trang chủ Lớp 12 Ngữ Văn lớp 12 (sách cũ) Soạn bài Phong cách ngôn ngữ hành chính trang 167 Văn 12...

Soạn bài Phong cách ngôn ngữ hành chính trang 167 Văn 12 - Văn lớp 12...

Phong cách ngôn ngữ hành chính - Soạn bài Phong cách ngôn ngữ hành chính trang 167 SGK Ngữ Văn 12. Văn bản 1 là một nghị định của Chính phủ (Ban hành điều lệ bảo hiểm y tế), gần với nghị định và các văn bản khác của các cơ quan Nhà nước (hoặc tổ chức chính trị - xã hội) như: Thông tư, Thông báo, chỉ thị, Quyết định, Pháp lệnh, Nghị quyết...

SOẠN BÀI

I. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH VÀ NGỒN NGỮ HÀNH CHÍNH

1. Văn bản hành chính

Đọc 3 vản bản trong SGK (trang 167, 168, 169) và thực hiện những nhiệm vụ dưới đây:

a. Kể tên 3 loại văn bản trong SGK.

b. Xác định điểm giông nhau và khác nhau giữa ba văn bán.

Gợi ý:

a. 3 văn bản trong SGK:

-   Văn bản 1 là một nghị định của Chính phủ (Ban hành điều lệ bảo hiểm y tế), gần với nghị định và các văn bản khác của các cơ quan Nhà nước (hoặc tổ chức chính trị - xã hội) như: Thông tư, Thông báo, chỉ thị, Quyết định, Pháp lệnh, Nghị quyết...

-   Văn bản 2 là giấy chứng nhận của thu trưởng một cơ quan Nhà nước (Giấy chứng nhận tốt nghiệp, THPT - tạm thời), gần với giấy chứng nhận là các loại văn bản như: Văn bằng, Chứng chỉ, Giấy khai sinh

-   Văn bản 3 là đơn của một công dân gửi một cơ quan nhà nước hay do nhà nước quản lí (Đơn xin học nghề), gần với đơn là các loại văn bản khác như: bản khai, báo cáo, biên bản...

b. Điểm giống nhau và khác nhau giữa các văn bản:

-   Giống nhau: Các văn bản đều có tính pháp lí, là cơ sở để giải quyết những vấn đề mang tính chất hành chính, công vụ.

-   Khác nhau: Mỗi loại văn bản thuộc phạm vi, quyền hạn khác nhau, đối tượng thực hiện khác nhau.

Ngôn ngữ hành chính

* Về trình bày kết cấu: Các văn bản đều được trình bày thống nhất. Mỗi văn bản thường gồm ba phần theo một khuôn mẫu nhất định:

+ Phần đầu: Các tiêu mục của văn bản + Phần chính: Nội dung văn bản

+ Phần cuối: Các thủ tục cần thiết (thời gian, địa điểm, chữ kí...)

-   Về từ ngữ: văn bản hành chính được sử dụng những từ ngữ toàn dân một cách chính xác. Ngoài ra, có một lớp từ ngữ hành chính được sử dụng với tần số cao (căn cứ... được sự ủy nhiệm của... tại công văn số... nay quyết định, chịu quyết định, chịu trách nhiệm thi hành quyết định, có hiệu lực từ ngày.. xin cam đoan...)

-  Về câu văn: Có những văn bản tuy dài nhưng chỉ là kết cấu của một câu Chính phủ căn cứ... Quyết định: điều 1, 2, 3...). Mỗi ý quan trọng thường được tách ra và xuống dòng, viết hoa đầu dòng.

Ví dụ: Tên tôi là...

Sinh ngày...

Nơi sinh...

Nhìn chung, văn bản hành chính cần chính xác bởi vì đa số đều có giá trị pháp lí. Mỗi câu, chữ, con số, dấu chấm đều phải chính xác để khỏi gây nhiều phiền phức về sau. Ngôn ngữ hành chính không phải là ngôn ngữ biểu cảm nên các từ ngữ biểu cảm hạn chế sử dụng. Tuy nhiên, văn bản hành chính cần sự trang trọng nên thường sử dụng những từ Hán - Việt.

Ngôn ngữ hành chính là gì?

-   Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ trong các văn bản hành chính để giao tiếp trong các cơ quan Nhà nước hay các tổ chức chính trị, xã hội gọi chung là cơ quan), hoặc giữa cơ quan với người dân và giữa người dân với cơ quan, hoặc giữa những người dân với nhau trên cơ sở pháp lí.

*  Ngôn từ hành chính có ba phong cách ngôn ngừ cơ bản: tính khuôn mẫu. tính minh xác, tính công vụ.

II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

1. Tính khuôn mẫu

* Phần mở đầu, gồm:

+ Quốc hiệu và tiêu ngữ

+ Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

+ Địa điếm, thời gian ban hành văn bản + Tên văn bản - mục tiêu văn bản

Advertisements (Quảng cáo)

-  Phần chính, nội dung văn bản

-  Phần cuối:

+ Địa điểm, thời gian (nếu chưa đặt ở phần đầu)

+ Chữ kí và dấu (nếu có thẩm quyền)

Chú ý:

-   Nếu là đơn từ kê khai thì phần cuối nhất thiết phải có chữ kí, họ tên đầy đủ của người làm đơn hoặc khai.

-  Kết cấu ba phần có thể "xê dịch” một vài điểm nhỏ tuỳ thuộc vào những loại văn bản khác nhau, song nhìn chung đều mang tính khuôn mẫu thống nhất.

2. Tính minh xác

Tính minh xác thể hiện ở chỗ:

-   Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có một ý. Tính chính xác về ngôn từ đòi hỏi đến từng dấu chấm phẩy, con số, ngày tháng, chữ kí...

-    Văn bản hành chính không được dùng từ địa phương, từ khẩu ngữ. không dùng các biện pháp tu từ hoặc lỗi biểu đạt hàm ý, không xoá bỏ, thay đổi, sửa chữa.

-   Một vài điểm cần đảm bảo tính minh xác bởi vì văn bản được viêt ra chủ yếu để thực thi: Ngôn từ chính là "chứng tích pháp lí”

Ví dụ: Nếu văn bằng không chính xác về ngày sinh, họ, tên, đệm, quê quán thì bị coi như không hợp lệ (không phải của mình).

-   Trong xã hội vẫn có hiện tượng mạo chữ kí, làm dâu giả đế làm các giấy tờ giả: bằng giả, chứng minh thư giả, hợp đồng giả...

3. Tính công vụ

Tính công vụ thể hiện ở:

-  Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá nhân

-  Các từ ngữ biểu cảm có dùng cũng chỉ mang tính ước lệ, khuôn mẫu.

Ví dụ: kính chuyển, kính mong, kính mời...

-  Trong đơn từ của cá nhân, người ta chú trọng đến những từ ngữ biểu ý hơn là các từ ngữ biểu cảm.

LUYỆN TẬP

1. Kể tên một số loại văn bản hành chính thường gặp liên quan đến học tập trong nhà trường.

Các loại văn bản hành chính thường gặp như: biên bản họp lớp, đơn xin nghỉ học, đơn xin miễn giảm học phí, đơn xin gia nhập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, giấy chứng nhận, sơ yếu lí lịch, bằng tốt nghiệp, giây khai sinh, học bạ...

2. Nêu đặc điểm của văn bản (SGK, trang 172).

Văn bản là Quyết định của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT về việc ban hành chương trình THCS. Đặc điểm chính là:

-   về trình bày, kết cấu văn bản: Văn bản được trình bày theo kết cấu khuôn mẫu:

+ Phần đầu: Tiêu mục của văn bản

+ Phần chính: Nội dung văn bản

+ Phần cuối: Các thủ tục cần thiết (thời gian, địa điểm, chữ kí...)

-   Về từ ngữ: Sử dụng những từ ngữ toàn diện, với ý nghĩa trung hòa về sắc thái biểu cảm.

-   Về câu văn: theo kết cấu của văn hành chính (căn cứ.... Quyết định: Điều 1, 2, 3...). Mỗi ý quan trọng được tách ra và xuống dòng, viết hoa đầu dòng...

Hãy ghi biên bản một cuộc họp

HS tự làm bài này. Yêu cầu: chính xác, đầy đủ về thời gian, địa điểm, thành phần. Nội dung cuộc họp cần ghi vắn tắt nhưng rõ ràng. Cuối biên bản cần có chữ kí của chủ tọa và thư kí cuộc họp.

Bạn đang xem bài tập, chương trình học môn Ngữ Văn lớp 12 (sách cũ). Vui lòng chọn môn học sách mới cần xem dưới đây: