Trang chủ Lớp 12 Ngữ Văn lớp 12 Soạn bài Sóng trang 154 Văn 12 tập 1 – Văn lớp...

Soạn bài Sóng trang 154 Văn 12 tập 1 – Văn lớp 12...

Sóng – Xuân Quỳnh – Soạn bài Sóng trang 154 SGK Ngữ Văn 12 tập 1. Dựa trên sự phân tích trên đây, HS có thể chỉ ra những đặc điểm trong tâm hồn người con gái đang yêu, cũng là tâm hồn của thi sĩ Xuân Quỳnh trong tình yêu. Mãnh liệt, trong sáng, thuỷ chung…

I. Soạn văn

1. Nhận xét về âm điệu, nhịp điệu bài thơ. Âm điệu, nhịp điệu đó được tạo nên bởi những yếu tố nào?

Âm điệu, nhịp điệu bài thơ xao xuyến, rộn ràng, được tạo bởi các yếu tố:

–   Câu thơ ngắn, đều (5 chữ)

–  Nhịp thơ thường thuận, gợi dư âm sóng biển:

Dữ dội/và dịu êm (2/3)

Ồn ào/ và lặng lẽ (2/3 Sóng/ không hiểu nổi mình (1/4)

Sóng/ tìm ra tận bể (1/4)

–  Vần thơ: vần chân, vần cách, gợi hình ảnh các lớp sóng đuổi nhau.

2. Hình tượng bao trùm xuyên suốt bài thơ là hình tượng sóng. Mạch liên kết các khổ thơ là những khám phá liên tục về sóng. Hãy phân tích hình tượng này.

–   Hình tượng sóng được gợi lên từ âm hưởng sóng biển – dạt dào, nhàng của thể thơ 5 chữ. Song song cùng hình tượng “sóng” là “em” hình tượng đẹp đẽ để diễn tả tình yêu.

 – Ở khổ 1 và 2, sóng được đặt trong trạng thái đối cực: dữ dội – dịu êm, ồn ào – lặng lẽ gợi sự liên tưởng đến trạng thái tâm lí của tình yêu “Sông không hiểu nổi mình/Sóng tìm ra tận bể”. Dường như sóng không chấp nhận được sự nhỏ hẹp của lòng sông mà toả ra với cái rộng dài : biển cả. Bước đi của sóng cũng là hành trình tìm đến khát vọng – khát vọng tự nhiên, chân chính, vươn tới cái đẹp, cái vĩnh hằng, trường tồn và bất tử. Khát vọng vươn ra tận bể của con sóng chính là khát vọng của tình yêu, của em, khát vọng muôn đời của con người.

–   Khổ 3 và 4, từ hình tượng sóng nhà thơ đã nhận thức về tình yêu mình – Tình yêu sánh ngang biển lớn, sáng ngang cuộc đời:

Sóng bắt đầu từ gió

Gió bắt đầu từ đâu

Em cũng không biết nữa

Khi nào ta yêu nhau

Với hình thức nghi vấn, nhà thơ thể hiện nỗi băn khoăn đi tìm cội nguồn của sóng, của tình yêu nhưng bất lực. Hai câu thơ cuối là lời thú tội hồn nhiên nhưng sâu sắc. Đó chính là quy luật của tình yêu.

–  Khổ 5 và 6: Nỗi nhớ trong tình yêu được diễn tả bằng những liên tưởng so sánh, độc đáo thú vị:

Ôi con sóng nhớ bờ

Ngày đêm không ngủ được

Lòng em nhớ đến anh

Cả trong mơ còn thức

–   Nỗi nhớ trong lòng người con gái đang yêu là thường trực: khi thức, ngủ, da diết, mãnh liệt:

Lúc nào em cũng nghĩ

Hướng về anh một phương

Con nào chẳng tới bờ

Dù muôn ngàn cách trở

Trong nỗi nhớ da diết này, nhà thơ thể hiện sự thuỷ chung tuyệt đối niềm tin son sắt vào tình yêu – cuộc sống: Tình yêu nào rồi cũng đến bến bờ hạnh phúc.

–  Khổ 8: Câu thơ mang màu sắc triết lí, thể hiện sự lo âu, trăn trở:

Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Niềm lo âu, sự nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian thể hiện niềm khao khát nắm lấy hạnh phúc trong hiện tại – ý thức sâu sắc về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh khó bền của chặt của tình tình yêu, hạnh phúc.

–   Khổ 9: ước nguyện chân thành được hoà mình vào biển lớn, vào tình yêu cuộc đời:

Làm sao được tan ra

Thành trăm con sóng nhỏ…

Giữa biển tình yêu

Để ngàn năm còn vỗ

Khát vọng sông hết mình cho tình yêu với sự hi sinh, dâng hiến.

3. Giữa sóng và em trong bài thơ có quan hệ như thế nào? Anh chị có nhận xét gì vể kêt cấu bài thơ? Người phụ nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn mình với những con sóng. Hãy chỉ ra sự tương đồng đó.

Giữa sóng và em có quan hệ tương đồng, vì các chi tiết về sóng chính là những chi tiết ẩn dụ cho tình yêu và tâm hồn nhân vật “em”. HS có thể chỉ ra sự tương đồng ấy qua các biểu hiện:

–   Kết cấu bài thơ là kết cấu liền mạch của suy nghĩa và cảm xúc: cô gái nhìn ra biển cả, quan sát biển, suy nghĩ về tình yêu, cô nhận thấy tình yêu cũng giống như sóng biển, đa dạng và hiến hoá, mạnh mẽ và thuỷ chung. Rồi cô ước ao hoá thành con sóng nhỏ để ngàn năm hát cùng “biển lớn tình yêu”. Đây là kết cấu của một bài thơ trữ tình khó phân thành đoạn rõ ràng.

Tuy nhiên, nếu cần phải chia thành mấy đoạn, có thể chia như sau:

+ Đoạn 1: 4 câu đầu (ngẫu hứng về con sóng và tình yêu).

+ Đoạn 2: khổ 2, 3 (lí do, nguyên cớ của cảm hứng về sóng biển và tình yêu). + Đoạn 3: từ khổ 5 đến khổ 8 (Nối tiếp cảm hứng về sóng biển và tình yêu).

–   Những biểu hiện muôn vẻ của sóng biển – tình yêu và khát vọng mãnh liệt của nhân vật trữ tình trong việc chinh phục tình yêu).

+ Đoạn 4: khổ cuối (Kết thúc bài thơ bằng ước vọng tình yêu vĩnh hằng).

–  Người phục nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn với những con sóng. Sự tương đồng đó là:

+ Đa dạng, muôn hình muôn vẻ:

“Dữ dội và dịu êm

Quảng cáo

Ồn ào và lặng lẽ”

“Con sóng dưới lòng sâu

Con sóng trên mặt nước”

+ Không rõ cội nguồn, không thể cắt nghĩa:

Sóng bắt đầu từ gió

Gió bắt đầu từ đâu?

Em cũng không biết nữa

Khi nào ta yêu nhau?

+ Mãnh liệt, sâu sắc:

Sóng không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

“Ôi con sóng nhớ bờ

Ngày đêm không ngủ được

Lòng em nhớ đến anh

Cả trong mơ còn thức

+ Thủy chung:

Dẫu xuôi về phương Bắc

Dẫu ngược về phương Nam

Nơi nào em cũng nghĩ

Hướng về anh – một phương

Cứ như thế, sóng và em xoắn xuýt, sóng đôi, cộng hưởng với nhau trong suốt bài thơ, qua nhiều cung bậc của tình yêu, để rồi cuối cùng nhập với nhau, hoà tan với nhau ở khổ thơ kết thúc:

Làm sao được tan ra

Thành trăm con sóng nhỏ

Giữa biển Lớn tình yêu

Để ngàn năm còn vỗ.

Đó chính là ước vọng đời thường trong tình yêu của người phụ nữ qua hình tượng sóng của Xuân Quỳnh.

–  Với nghệ thuật xây dựng hình tượng sóng đôi: sóng và em – âm điệu dào dạt... bài thơ là bản tình ca ca ngợi tình yêu chân thành, mãnh liệt, thủy chung, thể hiện tâm hồn đôn hậu mà trẻ trung, sôi nổi trong khát vọng tình yêu, hạnh phúc.

4. Bài thơ là lời tự bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu. Theo cảm nhận của anh/ chị tâm hồn đó có những đặc điểm gì?

Dựa trên sự phân tích trên đây, HS có thể chỉ ra những đặc điểm trong tâm hồn người con gái đang yêu, cũng là tâm hồn của thi sĩ Xuân Quỳnh trong tình yêu. Mãnh liệt, trong sáng, thuỷ chung…

II. Luyện tập

Cảm nhận của anh/chị về hình tượng sóng trong bài thơ Sóng của nhà thơ Xuân Quỳnh.

Gợi ý: HS cần trình bày được những nội dung:

a. Giới thiệu về tác giả và tác phẩm:

–  Xuân Quỳnh là nhà thơ của hạnh phúc đời thường. Thơ chị là tiếng lòng của một tâm hồn luôn khát khao tình yêu, gắn bó hết mình với cuộc sống hằng ngày, nâng niu, trân trọng, những hạnh phúc bình dị. Chị là một trong những nhà thơ viết thơ tình hay nhất trong nền thơ Việt Nam từ sau 1975. Tình yêu trong thơ chị vừa nồng nhiệt, táo bạo, vừa thiết tha, say đắm, dịu dàng, hồn nhiên, giàu trực cảm, sâu lắng những trải nghiệm, suy tư.

–   Sóng là bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.

b. Hình tượng sóng trong bài thơ:

–   Hình tượng sóng được miêu tả cụ thể, sinh động, với nhiều trạng thái mâu thuẫn, trái ngược nhau.

+ Con sóng không bình yên, không tự bằng lòng với khuôn khổ chật hẹp, phải tìm ra tận bể để được thế hiện mình, để hiểu đúng tầm vóc và bản chất của mình.

+ Hình tượng sóng được gợi ra từ âm hưởng nhịp nhàng, dào dạt trong bài thơ. + Con sóng với nhiều cung bậc khác nhau.

–  Sóng là hình ảnh ẩn dụ của tâm trạng người con gái đang yêu:

+ Sóng như có hồn, có tính cách, có tâm trạng, biết bộc bạch, giãi bày, biết diễn tả sự phong phú phức tạp, nhiều khi đầy mâu thuẫn trong tâm hồn người con gái đang yêu: khi bồng bột sôi nổi, lúc kín đáo sâu sắc; vừa đắm say vừa tỉnh táo, vừa nồng nhiệt vừa âm thầm… làm nổi bật trạng thái bất an nhưng tràn đầy hạnh phúc.

+ Hành trình của sóng đến với bờ cũng là hành trình của em đến với hạnh phúc.

+ Hình tượng sóng được khắc hoạ cụ thể, sinh động và toàn vẹn qua mạch liên kết các khổ thơ. Đó cũng là sự hoá thân của cái tôi trữ tình nhà thơ.

c. Đánh giá chung:

–   Qua hình tượng con sóng, ta cảm nhận được tâm hồn phong phú, nồng nhiệt và khát khao nhận thức của người phụ nữ trong tình yêu.

Cảm nhận được nét tài hoa trong ngòi bút trữ tình độc đáo của nhà thơ.