Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC),AC⊥BC,SA=BC=a√3,AC=a(Hình 99).
a) Tính góc giữa hai đường thẳng SA và BC.
b) Tính góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC).
c) Tính số đo của góc nhị diện [B,SA,C].
d) Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SAC).
e) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC.
g) Tính thể tích của khối chóp S.ABC.
a) Cách xác định góc giữa hai đường thẳng a và b:
Bước 1: Lấy một điểm O bất kì.
Bước 2: Qua điểm O dựng đường thẳng a′∥a và đường thẳng b′∥b.
Bước 3: Tính (a,b)=(a′,b′).
b) Cách tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng: Tính góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó lên mặt phẳng.
c) Cách xác định góc nhị diện [P1,d,Q1]
Bước 1: Xác định c=(P1)∩(Q1).
Bước 2: Tìm mặt phẳng (R)⊥c.
Bước 3: Tìm p=(R)∩(P1),q=(R)∩(Q1),O=p∩q,M∈p,N∈q.
Khi đó [P1,d,Q1]=^MON.
Advertisements (Quảng cáo)
d) Cách tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng: Tính khoảng cách từ điểm đó đến hình chiếu của nó lên mặt phẳng.
e) Cách tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau:
Cách 1: Dựng đường vuông góc chung.
Cách 2: Tính khoảng cách từ đường thẳng này đến một mặt phẳng song song với đường thẳng đó và chứa đường thẳng còn lại.
g) Sử dụng công thức tính thể tích khối chóp: V=13Sh.
a) SA⊥(ABC)⇒SA⊥BC⇒(SA,BC)=90∘.
b) SA⊥(ABC)⇒(SC,(ABC))=(SC,AC)=^SCA
ΔSAC vuông tại A⇒tan^SCA=SAAC=a√3a=√3⇒^SCA=60∘
Vậy (SC,(ABC))=60∘.
c) SA⊥(ABC)⇒SA⊥AB,SA⊥AC
Vậy ^BAC là góc nhị diện [B,SA,C].
ΔABC vuông tại C⇒tan^BAC=BCAC=a√3a=√3⇒^BAC=60∘.
d)
SA⊥(ABC)⇒SA⊥BCAC⊥BC}⇒BC⊥(SAC)⇒d(B,(SAC))=BC=a√3
e) SA⊥(ABC)⇒SA⊥AC,AC⊥BC
⇒d(SA,BC)=AC=a
g) SΔABC=12AC.BC=12a.a√3=a2√32
h=SA=a√3⇒VS.ABC=13.SΔABC.SA=13.a2√32.a√3=a32