Trang chủ Lớp 2 Tiếng Việt lớp 2 sách Chân trời sáng tạo Soạn bài Danh sách tổ em trang 101 Tiếng Việt 2 Chân...

Soạn bài Danh sách tổ em trang 101 Tiếng Việt 2 Chân trời sáng tạo: Học sinh tổ 1, lớp 2A lập bản danh sách để làm gì?...

Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 102, 103, 104 SGK Tiếng Việt lớp 2 tập 1 sách Chân trời sáng tạo. Soạn bài Danh sách tổ em

Câu 1. Đọc: Danh sách tổ em.

1. Học sinh tổ 1, lớp 2A  lập bản danh sách để làm gì?

2. Bản danh sách có những cột nào?

3. Chọn biểu tượng phù hợp với từng câu lạc bộ:

4. Đọc thông tin của các bạn đăng kí Câu lạc bộ Chim sơn ca.

Trả lời: 

1. Học sinh tổ 1, lớp 2A lập bản danh sách để thống kê.

2. Bản danh sách có những cột: số thứ tự, họ tên, giới tính, ngày sinh, câu lạc bộ.

3. Ta chọn như sau:

Câu 2. Viết:

a) Nghe-viết: Bàn tay dịu dàng (Từ Khi thầy đến thương yêu).

b. Viết tên 3 bạn nam trong nhóm em theo thứ tự bản chữ cái.

(c) Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp:

Trả lời:

a) Nghe – viết: Bàn tay dịu dàng (Từ Khi thầy đến thương yêu).

b) Tên 3 bạn nam trong nhóm em theo thứ tự bản chữ cái: Long, Sơn, Tuấn

c) Chọn tiếng trong ngoặc đơn như sau:

+ Bức tranh vẽ con chim sẻ đậu trên cành cây chanh.
Trưa nay bé đã ăn cơm chưa?

+ Buổi sáng, bé rửa mựt, chải đầu, mặc quần áo mới rồi đi học
Mẹ đặt tô cháo đăc sánh, thơm ngon lên bàn ăn.

Câu 3. Thực hiện các yêu cầu dưới đây: 

a) Tìm trong đoạn văn dưới đây từ ngữ chỉ các khu vực ở trường.

Buổi học đầu tiên Lương dẫn Mai đi quanh trường. Em giới thiệu cho bạn phòng đọc sách, phòng y tế, nhà bếp và sân bóng. Nơi nào cũng rộng rãi và thoáng mát.

b) Tìm thêm 2 – 3 từ ngữ:

Chỉ các nơi học tập làm việc ở trường.

Chỉ những người làm việc ở trường

Trả lời: 

a) Từ ngữ chỉ các khu vực ở trường trong đoạn văn: phòng đọc sách, phòng y tế, nhà bếp và sân bóng.

Advertisements (Quảng cáo)

b)

Chỉ các nơi học tập làm việc ở trường: thư viện, phòng vẽ, phòng giám hiệu

Chỉ những người làm việc ở trường: lao công, bảo vệ, cô giáo, thầy giáo

Câu 4. Đặt một đến hai câu để giới thiệu về:

a. Một khu vực học tập ở trường mà em thích.

Mẫu: Thư viện là nơi có nhiều sách hay.

b. Một môn học mà em yêu thích.

c. Một bạn học cùng tổ với em.

Trả lời: 

a) Vườn hoa trường em có rất nhiều loài hoa đẹp.

b) Em rất thích học môn toán.

c) Mai Hoa bạn em rất xinh xắn.

Câu 5. Nói và nghe

a) Đóng vai thầy giáo và bạn An trong bài Bàn tay dịu dàng, nói và đáp lời chia buồn.

b) Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời chào của em trước khi ra về.

– Với thầy cô

– Với các bạn

Trả lời: 

a) Nói và đáp lời chia buồn:

  • Mọi chuyện sẽ qua thôi. Em đừng buồn nữa nhé!
  • Em cảm ơn thầy ạ.

b) Nói và đáp lời chào của em trước khi ra về:

  • Với thầy cô: Em chào cô em về ạ.
  • Với các bạn: Tạm biệt cậu, tớ về nhé.
Câu 6. Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc (tiếp theo)

a) Sắp xếp các câu dưới đây theo thứ tự hợp lí để tạo thành đoạn văn:

b) Hãy cho biết:

  • Đoạn văn giới thiệu đồ vật gì?
  • Những bộ phận nào của đồ vật được giới thiệu?
  • Đồ vật đó dùng để làm gì?

c) Viết đoạn 4-5 câu giới thiệu chiếc thước kẻ dựa vào tranh và từ gợi ý:

Trả lời: 

a)

b) Trả lời như sau:

  • Đoạn văn giới thiệu: cái trống
  • Những bộ phận của đồ vật được giới thiệu: mặt trống, thân trống.
  • Đồ vật đó dùng để nhắc nhở chúng em biết giờ học, giờ ra chơi.

c) Chiếc thước kẻ của em có màu vàng rất nổi bật. Thước có hình chữ nhật, mỏng và dẹt. Trên bề mặt thước có vạch chia xăng-ti-mét. Thước giúp em đo và kẻ trong học tập.