Xác định a và b để đồ thị của hàm số y=ax+b đi qua hai điểm A và B trong mỗi trường hợp sau:
a) A(3;−2) và B(−3;1)
b) A(0;2) và B(√3;2)
+ Lập phương trình đi qua từng điểm;
+ Suy ra được hệ phương trình;
+ Áp dụng cách giải hệ phương trình để tìm giá trị của a và b.
a) Do đồ thị hàm số y=ax+b đi qua điểm A(3;−2), ta có: 3a+b=−2.
Do đồ thị hàm số y=ax+b đi qua điểm B(−3;1), ta có: −3a+b=1
Advertisements (Quảng cáo)
Ta có hệ phương trình: {3a+b=−2−3a+b=1.
Do hệ số của a trong hai phương trình đối nhau nên cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được:
(3a+b)+(−3a+b)=−2+13a+b−3a+b=−12b=−1b=−12.
Thay b=−12 vào phương trình 3a+b=−2, ta có:
3a+−12=−23a=−32a=−12
Vậy a=−12,b=−12 thì đồ thị hàm số y=ax+b đi qua hai điểm A,B đã cho.
b) Do đồ thị hàm số y=ax+b đi qua điểm A(0;2), ta có: b=2.
Do đồ thị hàm số y=ax+b đi qua điểm B(√3;2), ta có: √3a+b=2
Thay b=2 vào phương trình √3a+b=2, ta có:
√3a+2=2√3a=0a=0.
Vậy a=0,b=2 thì đồ thị hàm số y=ax+b đi qua hai điểm A,B đã cho.