Giải các phương trình sau:
a) x2−x−1=3x+1
b) x2−93+2=x(1−x)
c) (x+2)2−3(x+2)+2=0
d) 2x4+3x2−2=0
Biến đổi đưa về dạng ax2+bx+c=0(a≠0) rồi giải phương trình.
Dựa vào: Cho phương trình ax2+bx+c=0(a≠0), khi b = 2b’ và biệt thức \Delta = {b^2} - 4ac = {\left( {2b’} \right)^2} - 4ac = 4(b{‘^2} - ac).
Đặt \Delta ‘ = b{‘^2} - ac, ta được \Delta = 4\Delta ‘
- Nếu \Delta ’> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
{x_1} = \frac{{ - b’ + \sqrt {\Delta ‘} }}{a},{x_2} = \frac{{ - b’ - \sqrt {\Delta ‘} }}{a};
- Nếu \Delta ’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép {x_1} = {x_2} = - \frac{{b’}}{a};
- Nếu \Delta ’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
a) {x^2} - x - 1 = 3x + 1
{x^2} - 4x - 2 = 0
Advertisements (Quảng cáo)
Ta có \Delta = {( - 4)^2} - 4.1.( - 2) = 24 > 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: {x_1} = 2 - \sqrt 6 ,{x_2} = 2 - \sqrt 6 .
b) \frac{{{x^2} - 9}}{3} + 2 = x(1 - x)
\begin{array}{l}{x^2} - 9 + 2.3 = 3x(1 - x)\\{x^2} - 9 + 6 - 3x + 3{x^2} = 0\\4{x^2} - 3x - 3 = 0\end{array}
Ta có \Delta = {( - 3)^2} - 4.4.( - 3) = 57 > 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: {x_1} = \frac{{3 - \sqrt {57} }}{8},{x_2} = \frac{{3 + \sqrt {57} }}{8}.
c) {\left( {x + 2} \right)^2} - 3(x + 2) + 2 = 0
\begin{array}{l}{\left( {x + 2} \right)^2} - 3(x + 2) + 2 = 0\\{x^2} + 4x + 4 - 3x - 6 + 2 = 0\\{x^2} + x = 0\end{array}
Ta có \Delta = {1^2} - 4.1.0 = 1 > 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: {x_1} = 0,{x_2} = - 1.
d) 2{x^4} + 3{x^2} - 2 = 0
Đặt t = x2 (t > 0) ta được phương trình mới ẩn t là:
2{t^2} + 3t - 2 = 0
Ta có \Delta = {3^2} - 4.2.( - 2) = 25 > 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: {t_1} = - 2(L),{t_2} = \frac{1}{2}(TM).
Với t = \frac{1}{2} suy ra {x^2} = \frac{1}{2}.
Vậy phương trình ẩn x có hai nghiệm {x_1} = \frac{{\sqrt 2 }}{2},{x_2} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.