Trang chủ Lớp 10 SBT Lịch sử lớp 10 Bài tập 4 trang 12 Sách bài tập Sử 10: BÀI TẬP...

Bài tập 4 trang 12 Sách bài tập Sử 10: BÀI TẬP 4. Hãy giải thích thế nào là tính cộng đồng nguyên...

Chia sẻ
BÀI TẬP 4. Hãy giải thích thế nào là tính cộng đồng nguyên thuỷ.. Bài tập 4 trang 12 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10 – Bài 2. Xã hội nguyên thủy

BÀI TẬP 4. Hãy giải thích thế nào là tính cộng đồng nguyên thuỷ.

Tính cộng đồng nguyên thuỷ tức là tính sinh hoạt bầy đàn của người nguyên thủy: ăn chung, ở chung, săn bắt hái lượm chung. Họ chia chiến lợi phẩm ngang bằng nhau ko liên quan đến việc ai đổ ra nhiều hay ít sức lực trong mỗi cuộc săn bắt:

Đến Người tinh khôn, số dân đã tăng lên. Từng nhóm người cũng đông đúc hơn. Mỗi nhóm có hơn 10 gia đình (tăng hơn trước gấp 2 – 3 lần) gồm 2 – 3 thế hệ già, trẻ cùng có chung dòng máu, được gọi là thị tộc – những người “cùng họ”.

Trong thị tộc, con cháu có thói quen tôn trọng lớp ông bà, cha mẹ. Ngược lại, ông bà, cha mẹ đều chăm lo, bảo đảm nuôi dạy tất cả con cháu của thị tộc.

Trên một vùng sinh sống thuận lợi như ven sông, suối… thường không chỉ có thị tộc mà còn có bộ lạc.

Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi. Giữa các thị tộc trong một bộ lạc thường có quan hệ gắn bó với nhau, giúp đỡ nhau.

Quảng cáo

Đương nhiên, công việc thường xuyên và hàng đầu của thị tộc là kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc.

Những công việc như thế, nhất là việc săn đuổi, săn bẫy các con thú lớn, thú chạy nhanh, luôn đòi hỏi sự phân công hợp lí, sự “chung lưng đấu cật”, mỗi người một việc, phối hợp ăn ý với nhau.

Như thế, yêu cầu của công việc và trình độ lao động thời nguyên thuỷ đòi hỏi sự hợp tác lao động của nhiều người, của cả thị tộc.

Thức ăn kiếm được chưa nhiều, chưa có đều đặn. Mọi người còn phải cùng làm, cùng cố gắng đến mức cao nhất để kiếm sống nên tự nhiên người ta thấy cần phải công bằng, phải được hưởng thụ bằng nhau.

Như thế, trong thị tộc không chỉ có sự hợp tác mà mọi của cải, mọi sinh hoạt được coi là của chung, việc chung, làm chung, ăn chung, thậm chí ở chung một nhà.



Mục lục môn Sử 10(SBT)

Chia sẻ