Trang chủ Lớp 8 Tài liệu Dạy - Học Hóa học 8 Bài 6 trang 67 Tài liệu dạy – học Hóa học 8...

Bài 6 trang 67 Tài liệu dạy – học Hóa học 8 tập 2: Chất nào còn dư và sư bao nhiêu gam?...

Bài 6 trang 67 Tài liệu dạy – học Hóa học 8 tập 2. Lời giải chi tiết Bài 38. Bài Luyện tập 7

Cho 14,2 g \({P_2}{O_5}\) vào cốc nước chứa 45g nước tạo ra dung dịch axit.

a) Chất nào còn dư và sư bao nhiêu gam?

b) Tính khối lượng axit thu được.

c) Nếu cho giấy quì tím vào dung dịch sau phản ứng thì giấy quì tím chuyển màu như thế nào?

Số mol các chất là :

Quảng cáo

\(\eqalign{  & {n_{{P_2}{O_5}}} = {{14,2} \over {142}} = 0,1mol  \cr  & {n_{{H_2}O}} = {{45} \over {18}} = 2,5mol \cr} \)

Phương trình hóa học

\(\eqalign{
& {P_2}{O_5} + 3{H_2}O \to 2{H_3}P{O_4} \cr
& 0,1 \to {\rm{ }}\;0,3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;0,2mol \cr} \)

a) \(\buildrel {{\text{theo phương trình}}} \over \longrightarrow {n_{{H_2}O({\text{pứ)}}}} = 0,03mol\)

\({n_{{H_2}O\text(dư)}} = {n_{{H_2}O\text(ban đầu)}} – {n_{{H_2}O\text(pứ)}}\) \( = 2,5 – 0,3 = 2,2\,mol\)

\({m_{{H_2}O\text(dư)}} = 18.2,2 = 39,6\,gam\)

b) \(\buildrel {{\text{theo phương trình}}} \over \longrightarrow {n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,2mol\)

\({m_{{H_3}P{O_4}}} = 0,2.98 = 19,6gam\) .

c) Dung dịch sau phản ứng chứa \({H_3}P{O_4}\)  là axit, do đó dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ .