Hoạt động3
Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 10
Trong phần Khởi động, gọi x (phút) và y (phút) lần lượt là thời gian cô Dung thực hiện bài thể dục nhịp điệu và bài tập thể dục giãn cơ để đạt được mục tiêu. Lập hai phương trình biểu diễn sự liên hệ giữa x và y.
Dựa vào các mối liên hệ giữa x và y để lập các phương trình.
+ Do cô Dung tập thể dục mỗi buổi sáng trong 45 phút nên ta có phương trình: x+y=45.
+ Do mục tiêu của cô ấy là đốt cháy hết 420 calo sau mỗi buổi tập thể dục nên ta có phương trình: 12x+4y=420.
Luyện tập4
Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 11
Có bao nhiêu hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn trong các hệ phương trình sau?
{y=0x−3y=6;{x2−y2=1x+y=2;{1y−7x=8x=−1;{x+y−9=0x−4=0;{y−x=52x−2y=−10.
Dựa vào dạng của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn để xác định.
Có 3 hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, đó là: {y=0x−3y=6;{x+y−9=0x−4=0;{y−x=52x−2y=−10.
Hoạt động4
Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 11
Xét hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
{x+y=453x+y=105.
Advertisements (Quảng cáo)
Trong hai cặp số (25;20) và (30;15), cặp số nào là một nghiệm của phương trình x+y=45, đồng thời là một nghiệm của phương trình 3x+y=105?
Thay các cặp số vào hai phương trình để kiểm tra nghiệm.
Vì 25+20=45 nên cặp số (25;20) là một nghiệm của phương trình x+y=45.
Vì 3.25+20≠105 nên cặp số (25;20) không là một nghiệm của phương trình 3x+y=105.
Vậy cặp số (25;20) là nghiệm của phương trình x+y=45 nhưng không là nghiệm của phương trình 3x+y=105.
Vì 30+15=45 nên cặp số (30;15) là một nghiệm của phương trình 30+15=45.
Vì 3.30+15=105 nên cặp số (30;15) là một nghiệm của phương trình 3x+y=105.
Vậy cặp số (30;15) là nghiệm của phương trình x+y=45 đồng thời là nghiệm của phương trình 3x+y=105.
Luyện tập5
Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 12
Giải thích vì sao hệ phương trình {x−y=12x−2y=3 vô nghiệm.
Giả sử nghiệm của phương trình để chứng minh.
Giả sử hệ phương trình đã cho có nghiệm, tức là có một cặp số (x0;y0) sao cho x0−y0=1 và 2x0−2y0=3.
Do đó x0−y0=1 và x0−y0=32.
Suy ra 1=32 (vô lí).
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.