Trang chủ Lớp 9 Vở bài tập Hoá học 9 Câu 1, 2, 3 phần bài tập bổ sung trang 74 Vở...

Câu 1, 2, 3 phần bài tập bổ sung trang 74 Vở bài tập hoá 9: Bài 25: Tính chất của phi kim...

Câu 1, 2, 3 phần bài tập bổ sung – Trang 74 Vở bài tập hoá 9. Phương pháp:  oxit axit là hợp chất của oxi với một nguyên tố phi kim. Bài 25: Tính chất của phi kim

Advertisements (Quảng cáo)

Oxi phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây tạo ra oxit axit?

   A. Fe, S, H2.             B. P, C, S.            C. Na, Si, C.             D. S, Na, Mg.

Phương pháp:  oxit axit là hợp chất của oxi với một nguyên tố phi kim

Đáp án đúng: B

Đốt cháy 5,6 gam bột sắt trong oxi, sau phản ứng thu được chất rắn A. Cho A phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 1M thu được 1,12 lít khí hidro ở đktc.

a) Viết phương trình hóa học

b) Tính khối lượng bột sắt đã bị đốt cháy

c) Tính thể tích tối thiểu dung dịch H2SO4 1M dùng để hòa tan hết A

Phương pháp:  

a) Phương trình:

     3Fe + 4O2 → Fe3O4                                                                        (1)

     Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O                    (2)

     Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2                                               (3)

b) Trong A có chứa oxit sắt và sắt dư sau phản ứng. nFe đốt cháy (1) = nFe(bđ) – nFedư(3)

c)  Dựa vào phương trình hóa học: ΣnH2SO4 = nH2SO4 (2) + nH2SO4 (3)

                                                                       = 4 nFe3O4(1) +  nH2 (3)

=> Vdd H2SO4 1M

a) Các phương trình hóa học:

3Fe + 4O2 → Fe3O4                                                                        (1)

Advertisements (Quảng cáo)

Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O    (2)

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2                                    (3)

b) Theo phương trình số (3), số mol sắt p/ư với dd H2SO4 là: 1,12: 22,4= 0,05 mol

Khối lương bột sắt bị cháy là: 5,6 – 0,05. 56 = 2,8 gam

c) Số mol H2SO4 ở (2) là: n H2SO4 (2) = 4 nFe3O4(1) =  1/15 (mol)

Số mol H2SO4 ở (3) là : n H2SO4 (3) =  nH2(3) = 0,05 mol

Tổng số mol H2SO4 1M đã dùng =  1/15 +0,05= 7/60 mol

Thể tích dd H2SO4 1M đã dùng: 7/60 lít

Có 3 khí CO2, H2 và O2 đựng trong 3 lọ riêng biệt. Hãy nhận biết mỗi lọ đựng khí nào. Viết các phương trình hóa học, nếu có.

Phương pháp:  

+) Dùng tàn đóm nhận ra O2

+) Dùng nước vôi trong nhận ra CO2

+) Còn lại là H2

+) Đưa tàn đóm vào trong 3 lọ đựng khí, lọ nào tàn đóm bùng cháy trở lại đó là khí O2.

+) Dẫn 2 khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư Ca(OH)2 . Khí nào cho hiện tượng: làm đục nước vôi trong đó là khí CO2

      Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

+) Khí còn lại là H2

();
}
}
});