Trang chủ Lớp 8 Tài liệu Dạy - Học Hóa học 8 Hoạt động 1 trang 80 Tài liệu dạy – học Hóa học...

Hoạt động 1 trang 80 Tài liệu dạy – học Hóa học 8 tập 2: Bài 42. Nồng độ dung dịch...

Hoạt động 1 trang 80 Tài liệu dạy – học Hóa học 8 tập 2. Trong đó : \({m_{ct}}\)  là khối lượng chất tan ( gam) \({m_{{\rm{dd}}}}\)  là khối lượng dung dịch ( gam ). Bài 42. Nồng độ dung dịch

Tìm hiểu về nồng độ phần trăm dung dịch.
Học sinh đọc thông tin sau và thảo luận nhóm.
Trong 100 gam nước ép cây mía có thể chứa đến 13 gam đường, nồng độ phần trăm của đường trong nước mía là 13%.
Các em hãy nhận xét và nêu khái niệm về nồng độ phần trăm của dung dịch.

Quảng cáo

Nồng độ phần trăm ( kí hiệu là C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Công thức   

\(C\%  = {{{m_{CT}}} \over {{m_{dd}}}}.100\)

Trong đó : \({m_{ct}}\)  là khối lượng chất tan ( gam)
\({m_{{\rm{dd}}}}\)  là khối lượng dung dịch ( gam )

Ví dụ 1:
– Cân 5 gam NaCl.
– Cân một cốc thủy tính sạch rồi thêm vào cốc 15 gam nước.
– cho từ từ muối vào nước khuấy đều khi dung dịch trở nên trong suốt.
– cân lại khối lượng dung dịch sau khi pha trộn.
– tính nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl.
   Chất tan là \( \Rightarrow {m_{ct}} = {m_{NaCl}} = 5\) gam.
   Dung dịch thu được là dung dịch muối ăn ( dung dịch NaCl)
\({m_{{\rm{dd}}}} = {m_{NaCl}} + {m_{{H_2}O}}\) =5+15 = 20 gam.
Nồng độ phần trăn của dung dịch chính là nồng độ trần trăm của NaCl vì dung  dịch chỉ chứa một chất tan là NaCl.
\(C\%  = {{{m_{ct}}} \over {{m_{{\rm{dd}}}}}}.100 \) \(\Rightarrow C{\% _{NaCl}} = {{{m_{NaCl}}} \over {{m_{{\rm{dd}}}}}}.100 = {5 \over {20}} = 25\% \)

Ví dụ 2: Một dung dịch \({H_2}S{O_4}\) có nồng độ 8% . Tính khối lượng \({H_2}S{O_4}\) có trong 75 gam dung dịch axit này.
Dung dịch thu được là dung dịch axit  sunfuric ( dung dịch \({H_2}S{O_4}\) ) có \({m_{{\rm{dd}}}} = 75\) gam.
Khối lượng axit sunfuric có trong 75 gam dung dịch là :
\(C\%  = {{{m_{ct}}} \over {{m_{{\rm{dd}}}}}}.100\) \( \Rightarrow {m_{ct}} = {{{m_{{\rm{dd}}}}.C\% .} \over {100}}\) \( \Rightarrow {m_{{H_2}S{O_4}}} = {{75,8} \over {100}} = 6\)gam.
Ví dụ 3: Hòa tan 10 gam đường vào nước được dung dịch đường có nồng độ 20 %. Tính khối lượng nước cần thêm vào.
Chất tan là đường  gam.
Khối lượng dung dịch đường pha chế được :
\(C\%  = {{{m_{ct}}} \over {{m_{{\rm{dd}}}}}}.100 \) \(\Rightarrow {m_{{\rm{dd}}}} = {{{m_{ct}}} \over {C\% }}.100 = {{10} \over {20}}.100 = 50\)gam
Khối lượng nước trong dung dịch là: