Bài 1. Trong mặt phẳng Oxy cho các điểm A(−3;2),B(−4;5) và C(−1;3)
a) Chứng minh rằng các điểm A′(2;3),B′(5;4) và C′(3;1) theo thứ tự là ảnh của A,B và C qua phép quay tâm O góc -90∘.
b) Gọi tam giác A1B1C1 là ảnh của tam giác ABC qua phép dời hình có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép quay tâm O góc - 90∘ và phép đối xứng qua trục Ox. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác A1B1C1
a) (hình bên)
Gọi r=OA,α là góc lượng giác (Ox,OA), β là góc lượng giác (Ox,OA′). Giả sử A′=(x′;y′). Khi đó ta có:
β=α−90∘, x=rcosα,y=rsinα
Advertisements (Quảng cáo)
Suy ra
x′=rcosβ=rcos(α− 90∘)=rsinα=y
y′=rsinβ=rsin(α− 90∘) =−rcosα=−x
Do đó phép quay tâm O góc - 90∘ biến A(−3;2) thành A′(2;3). Các trường hợp khác làm tương tự
b) ( hình 1.26)
Gọi tam giác A1B1C1 là ảnh của tam giác A′B′C′ qua phép đối xứng trục Ox. Khi đó A1(2;-3), B1 (5;-4), C1(3;-1) là đáp số cần tìm.