Trang chủ Lớp 11 SBT Toán 11 Nâng cao (sách cũ) Câu 37 trang 121 Sách bài tập Hình học 11 Nâng cao...

Câu 37 trang 121 Sách bài tập Hình học 11 Nâng cao :...

Câu 37 trang 121 Sách bài tập Hình học 11 Nâng cao. \(\eqalign{  & {S_{A{B_1}{C_1}{D_1}}} = {1 \over 2}.{{4{\rm{a}}h} \over {\sqrt {4{{\rm{a}}^2} + {h^2}} }}.{{2{\rm{a}}\left( {{h^2} - 4{{\rm{a}}^2}} \right)} \over {{h^2}}}  \cr  &  = {{4{{\rm{a}}^2}\left( {{h^2} - 4{{\rm{a}}^2}}. Bài 2 3 4: Hai đường thẳng vuông góc. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. Hai mặt phẳng vuông góc

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi, đường chéo AC = 4a, đường chéo BD = 2a; O là giao điểm của AC với BD và SO vuông góc với mặt phẳng (ABC), SO = h. Một mặt phẳng (α) đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng SC tại điểm C1. Tìm hệ thức liên hệ giữa a và h để điểm C1 nằm trong đoạn thẳng SC, C1 khác S và khác C. Khi đó, tính diện tích thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi mp(α).

 

(α)SC(α)SC và  A(α)A(α) nên AC1SCAC1SC. Mặt khác, gọi B1D1=(α)(SBD)B1D1=(α)(SBD) thì B1D1 song song với BD và B1D1 qua O1=AC1SOO1=AC1SO (do BDSC,(α)SCBDSC,(α)SC nên BD // (α)).

Vì SAC là tam giác cân tại S và AC1SCAC1SC nên C1 thuộc SC khi và chỉ khi ^ASC<900ˆASC<900 tức là ^OSC<450ˆOSC<450. Xét tam giác vuông SOC, điều kiện ^OSC<450ˆOSC<450 tương  đương với SO>OC=AC2=2aSO>OC=AC2=2a. Vậy để C1 thuộc SC, C1 không trùng với C và S thì hệ thức liên hệ giữa h và a là h > 2a.

Dễ thấy thiết diện của S.ABCD khi cắt bởi (α) là tứ giác AB1C1D1 có tính chất AC1B1D1AC1B1D1 . Do đó SAB1C1D1=12AC1.B1D1SAB1C1D1=12AC1.B1D1.

Ta có:

AC1.SC=SO.ACAC1=4ah4a2+h2;B1D1BD=SO1SO,

Advertisements (Quảng cáo)

mặt khác

O1OCO=AOSOO1O=4a2hSO1=h24a2h

Từ đó B1D1BD=h24a2h2

hay B1D1=2a(h24a2)h2

Vậy

SAB1C1D1=12.4ah4a2+h2.2a(h24a2)h2=4a2(h24a2)h4a2+h2

Bạn đang xem bài tập, chương trình học môn SBT Toán 11 Nâng cao (sách cũ). Vui lòng chọn môn học sách mới cần xem dưới đây:

Advertisements (Quảng cáo)