Cho hàm số y=(m−1)x3+2(m+1)x2−x+m−1 (m là tham số).
a) Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số khi m=−1.
b) Tìm giá trị của m để tâm đối xứng của đồ thị hàm số có hoành độ x0=−2.
Sơ đồ khảo sát hàm số:
Bước 1. Tìm tập xác định của hàm số.
Bước 2. Xét sự biến thiên của hàm số
‒ Tìm đạo hàm y′, xét dấu y′, xác định khoảng đơn điệu, cực trị (nếu có) của hàm số.
‒ Tìm giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực của hàm số và tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số (nếu có).
‒ Lập bảng biến thiên của hàm số.
Bước 3. Vẽ đồ thị hàm số
‒ Xác định các điểm cực trị (nếu có), giao điểm của đồ thị với các trục toạ độ (nếu có và dễ tìm),…
‒ Vẽ các đường tiệm cận của đồ thị hàm số (nếu có).
‒ Vẽ đồ thị hàm số.
a) Với m=−1, hàm số có dạng: y=(−1−1)x3+2(−1+1)x2−x−1−1 hay y=−2x3−x−2.
1. Tập xác định: R.
Advertisements (Quảng cáo)
2. Sự biến thiên:
• Chiều biến thiên:
Đạo hàm \(y’ = - 6{{\rm{x}}^2} - 1
Do \(y’
Hàm số đã cho không có cực trị:
• Các giới hạn tại vô cực:
lim.
• Bảng biến thiên:
3. Đồ thị
Đồ thị hàm số đi qua điểm \left( { - 1;1} \right),\left( {0; - 2} \right),\left( {1; - 5} \right).
Vậy đồ thị hàm số được biểu diễn như hình vẽ.
Đồ thị của hàm số có tâm đối xứng là điểm I\left( { - 2;0} \right).
b) y’=3\left( m-1 \right){{x}^{2}}+4\left( m+1 \right)x-1;y”=6\left( m-1 \right)x+4\left( m+1 \right)
y”=0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 1 \ne 0\\x = \frac{{ - 2\left( {m + 1} \right)}}{{3\left( {m - 1} \right)}}\end{array} \right.
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số có hoành độ x = - 2
\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 1 \ne 0\\x = \frac{{ - 2\left( {m + 1} \right)}}{{3\left( {m - 1} \right)}} = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 1\\m = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 2.