‒ Sử dụng toạ độ của vectơ: • →OM=(a;b;c)⇔M(a;b;c). Vận dụng kiến thức giải - Bài 5 trang 71 sách bài tập toán 12 - Chân trời sáng tạo - Bài 2. Tọa độ của vecto trong không gian. Cho điểm (Mleft( {5; - 7; - 2} right)) và vectơ (overrightarrow a = left( { - 3;0;1} right)). Hãy biểu diễn mỗi vectơ sau theo các vectơ (overrightarrow i , overrightarrow j , overrightarrow k )...
Cho điểm M(5;−7;−2) và vectơ →a=(−3;0;1). Hãy biểu diễn mỗi vectơ sau theo các vectơ →i,→j,→k.
a) →OM;
b) →a.
‒ Sử dụng toạ độ của vectơ:
• →OM=(a;b;c)⇔M(a;b;c).
Advertisements (Quảng cáo)
• →u=a→i+b→j+c→k⇔→u=(a;b;c).
‒ Sử dụng biểu thức toạ độ của phép nhân một số với một vectơ:
Nếu →u=(x1;y1;z1) thì m→u=(mx1;my1;mz1) với m∈R.
a) M(5;−7;−2)⇔→OM=(5;−7;−2)=5→i−7→j−2→k.
b) →a=(−3;0;1)=−3→i+→k.