Từ điểm P ở ngoài đường tròn (O), vẽ hai tiếp tuyến tiếp xúc với (O) tại A và B. Vẽ dây cung BC // PA. Gọi E là giao điểm thứ hai của PC với đường tròn (O) và F là giao điểm của BE và PA.
a) Chứng minh các cặp tam giác đồng dạng PFB và EFP, AFE và BFA.
b) Chứng minh PF = FA
a) Chứng minh các cặp tam giác đồng dạng theo trường hợp g-g.
b) Từ các cặp tam giác đồng dạng ở câu a), suy ra các tỉ số đồng dạng chứa cạnh PF và FA.
a) +) Ta có ^FPE=^ECB (so le trong bằng nhau do AP // BC);
Lại có: ^EBC=^FBP (góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung BE)
Advertisements (Quảng cáo)
⇒^FPE=^FBP.
Xét ΔPFB và ΔEFP có:
^BFP chung;
^FPE=^FBP(cmt);
⇒ΔPFB∼ΔEFP(g.g)
+) Xét ΔAFE và ΔBFA có:
^AFB chung;
^EAF=^ABF (góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AE)
⇒ΔAFE∼ΔBFA(g.g)
b) ΔPFB∼ΔEFP(cmt)⇒PFEF=BFPF⇒PF2=EF.BF (1)
ΔAFE∼ΔBFA(cmt)⇒FABF=EFFA⇒FA2=EF.BF (2)
Từ (1) và (2) ⇒PF2=FA2⇒PF=FA (đpcm).